dung túng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Bao che, không ngăn cấm, thậm chí ngầm cho phép hành vi sai trái của người khác: Hành động có ý thức hoặc vô ý không can thiệp, không chấm dứt những việc làm xấu, sai trái, tạo điều kiện cho chúng tiếp tục diễn ra.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Chính quyền địa phương không được dung túng cho các hành vi buôn lậu.
- Việc cha mẹ dung túng thói quen xấu của con cái sẽ gây hậu quả lâu dài.
- Không thể dung túng cho bất kỳ hành vi vi phạm pháp luật nào.
Các cách sử dụng nâng cao
- "dung túng cho": thường đi kèm với đối tượng hoặc hành vi được bao che.
- Một số cán bộ đã dung túng cho doanh nghiệp xả thải trái phép.
- "bị dung túng": thể bị động, chỉ hành vi sai trái được cho phép tồn tại.
- Tệ nạn này ngày càng phát triển vì bị dung túng trong một thời gian dài.
Biến thể và từ gần giống
- Dung thứ (động từ): tha thứ, rộng lượng bỏ qua lỗi lầm (mang sắc thái tích cực hơn, thường xuất phát từ lòng nhân ái).
- Bao che (động từ): che giấu, bảo vệ cho cái xấu (nhấn mạnh hành động che đậy, bảo vệ).
- Thả lỏng (động từ): buông lỏng quản lý, không kiểm soát chặt chẽ (có thể vô ý hoặc cố ý, nhưng không nhất thiết chỉ dùng cho hành vi sai trái).
Từ đồng nghĩa
- Bao che: che chở, bảo vệ cho điều không đúng.
- Làm ngơ: cố tình không nhìn thấy, không quan tâm đến điều xấu đang xảy ra.
- Bỏ mặc: mặc kệ, không can thiệp vào (thường thể hiện thái độ thờ ơ).
Từ trái nghĩa
- Ngăn cấm: cấm đoán, không cho phép thực hiện.
- Trừng trị: trừng phạt, xử lý nghiêm khắc.
- Bài trừ: loại bỏ, đẩy lùi cái xấu.
Lưu ý sử dụng
- Từ "dung túng" luôn mang nghĩa tiêu cực, chỉ sự đồng lõa gián tiếp hoặc thiếu trách nhiệm dẫn đến hậu quả xấu.
- Đối tượng bị dung túng thường là một cá nhân, nhóm người hoặc một hành vi cụ thể nào đó.
- Từ này thường được sử dụng trong văn cảnh phê phán, cảnh báo về trách nhiệm quản lý, giáo dục hoặc thực thi pháp luật.
- đgt. Bao che, không ngăn cấm kẻ làm bậy: dung túng bọn con buôn.